lĩnh ý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Vâng theo ý của người khác: Hành động tiếp nhận và tuân theo ý muốn, mệnh lệnh hoặc chỉ dẫn của người trên (như cha mẹ, thầy cô, cấp trên) một cách cung kính và tự nguyện.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Con cái phải biết lĩnh ý cha mẹ.
- Học trò cung kính lĩnh ý lời thầy dạy bảo.
- Nhân viên lĩnh ý chỉ đạo của giám đốc và bắt tay vào thực hiện ngay.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lĩnh ý chỉ": Cụm từ trang trọng, thường dùng trong văn bản hành chính hoặc giao tiếp với cấp trên, có nghĩa là tiếp nhận và tuân theo mệnh lệnh, chỉ thị.
- Toàn thể cán bộ lĩnh ý chỉ của lãnh đạo.
- "kính cẩn lĩnh ý": Diễn tả thái độ rất cung kính, nghiêm trang khi tiếp nhận ý của người trên.
- Người học trò cũ kính cẩn lĩnh ý những lời răn dạy cuối cùng của thầy.
Biến thể và từ gần giống
- Tuân lệnh (động từ): Nghe và làm theo mệnh lệnh.
- Vâng lời (động từ): Nghe và làm theo lời dạy bảo, thường dùng cho quan hệ trên dưới trong gia đình, xã hội.
- Tiếp thu (động từ): Nhận và hiểu để áp dụng (ý kiến, kiến thức), mang tính chất trao đổi, bình đẳng hơn.
Từ đồng nghĩa
- Vâng theo: Nghe và làm theo.
- Nghe lời: Chấp nhận và làm theo lời khuyên, chỉ dẫn.
- Phụng mệnh (trang trọng): Vâng theo mệnh lệnh.
Từ trái nghĩa
- Cãi lời: Không nghe, chống lại lời dạy bảo.
- Chống lệnh: Không tuân theo mệnh lệnh.
- Làm trái ý: Hành động ngược lại với ý muốn đã được biết.
Lưu ý sử dụng
- "Lĩnh ý" là từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, lịch sự và thể hiện sự tôn kính. Từ này thường được dùng trong các tình huống giao tiếp có tính chất nghi thức, trong văn viết hoặc khi nói về việc tiếp nhận ý kiến từ những người có vai vế, địa vị cao hơn.
- Trong giao tiếp thông thường hàng ngày, người ta thường dùng các từ thuần Việt như "vâng lời", "nghe lời" hơn là "lĩnh ý".
- Vâng theo ý của người khác.